Các thì trong Tiếng Anh: Công thức và dấu hiệu nhận biết của 12 thì

Thì hiện tại đơn (Simple Present Tense)

Thì Hiện tại đơn (còn gọi là Simple Present hoặc Present Simple) dùng để diễn tả một thói quen hoặc hành động được lặp đi lặp lại trong thời điểm hiện tại. Thì hiện tại đơn còn được dùng để miêu tả một chân lý hoặc một sự thật hiển nhiên.

  • “I swim every day.”

  • My dogs wake me up every morning.

  • We produce lasers for cosmetic surgery.

Công thức thì Hiện tại đơn:

Dấu hiệu nhận biết thì Hiện tại đơn:

Để nhận biết câu có thì Hiện tại đơn, bạn cần chú ý đến các trạng từ chỉ tần suất như:

  • Always, often, usually, seldom, sometimes, hardly ever

  • Every + khoảng thời gian. Ví dụ: every day/ every month/ every year/ every week,…

  • Once/ twice/ three times/ four times + khoảng thời gian. Ví dụ: once a day/ a week/ month…

Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous Tense)

Thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous Tense) dùng để diễn tả hành động diễn ra ngay trong thời điểm nói hoặc xung quanh thời điểm đó.

Ví dụ:

  • “I am swimming in my neighbour’s pool now.”

  • “She is speaking to my mum at the moment.”

Công thức thì Hiện tại tiếp diễn:

Dấu hiệu nhận biết thì Hiện tại tiếp diễn:

Để nhận biết câu có thì Hiện tại đơn, bạn cần chú ý đến các trạng từ chỉ tần suất như:

  • Có các trạng từ chỉ thời gian: now, at present, at the moment, right now, it’s + time + now

  • Có động từ có tính đề nghị, mệnh lệnh như: look, listen, watch out, keep silent, smell, feel, sound, taste,

Xem thêm:   Các từ vựng tiếng Anh theo chủ đề ăn uống thông dụng nhất

Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect tense)

Thì Hiện tại hoàn thành (Present perfect tense) này được sử dụng để nói về một điều gì đó bắt đầu trong quá khứ và tiếp diễn đến hiện tại, và có thể tiếp tục trong tương lai.

Ví dụ:

  • “I have swum in the sea countless times.”

  • “I have spoken to her many times.”

Công thức thì Hiện tại hoàn thành:

Dấu hiệu nhận biết thì Hiện tại hoàn thành:

Để nhận biết thì Hiện tại hoàn thành, bạn cần chú ý nếu trong câu có những trạng từ chỉ thời gian trong tương lai kèm thời điểm xác định như:

  • For + khoảng thời gian tới hiện tại (for a long time, for 2 years)

  • Since + khoảng thời gian tới hiện tại (since 2000, since 1975)

  • Just

  • Already

  • Before

  • Yet

  • Ever / Never

  • Recently / In recent years / Lately

  • Until now / Up to now / So far

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present perfect continuous tense)

Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present perfect continuous tense) được sử dụng để chỉ sự việc xảy ra trong quá khứ nhưng vẫn còn tiếp tục ở hiện tại và có thể vẫn còn tiếp diễn trong tương lai. Thì này nhấn mạnh thời gian xảy ra sự việc.

Ví dụ:

  • “I have been swimming since I was 7 years old.”

  • “She has been competing in dance competitions lately.”

Công thức thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn:

Dấu hiệu nhận biết thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn:

Thì tương lai hoàn thành thường được dùng kèm với các cụm từ như:

  • For + khoảng thời gian tới hiện tại (for a long time, for 2 years)

  • Since + khoảng thời gian tới hiện tại (since 2000, since 1975)

  • All day long

  • All the morning/ afternoon

  • All her/ his lifetime

  • How long…?

Xem thêm:   A- Z Cách ôn tập ngữ pháp tiếng Anh lớp 6 và bài tập củng cố